
TK 211 – Tài sản cố định hữu hình.
Tài khoản này dùng để phản ảnh giá trị hiện có, tình hình tăng giảm các loại TSCĐ hữu hình của đơn vị theo nguyên giá.
Kết cấu và nội dung TK 211.
Bên Nợ:
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng do mua sắm, do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao, do được cấp phát, biếu, tăng…
- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm hoặc do sửa chữa cải tạo, nâng cấp.
- Tăng nguyên giá do đánh giá lại …
Bên Có: Nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm do :
- Điều chuyển cho đơn vị khác, do nhượng bán, thanh lý.
Số dư bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ hiện có ở đơn vị.
TK 211 có các tài khoản cấp 2 sau:
TK này phản ánh giá trị của tất cả các loại TSCĐ, công cụ, dụng cụ, mà đơn vị đi thuê về để sử dụng, giá trị tài sản ghi vào TK 001 – là giá trị tài sản được hai bên thống nhất trong hợp đồng thuê TSCĐ.
Kết cấu và nội dung:
Bên Nợ: Giá trị TSCĐ thuê ngoài tăng trong kỳ
Bên Có: Giá trị TSCĐ thuê ngoài giảm khi trả
Số dư bên Nợ: Giá trị TSCĐ thuê ngoài hiện có
b. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu.
* Các nghiệp vụ tăng TSCĐ.
- Rút HMKP hoạt động mua TSCĐ về dùng ngay.
Nợ TK 211 – Tài sản cố định hữu hình
Có TK 461 – Nguồn kinh phí hoạt động.
- Nếu phải qua lắp đặt.
Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang
Có TK 461 – Nguồn kinh phí hoạt động dở dang
Đồng thời ghi: Có TK 008 – HMKP hoạt động.
- Cả 2 trường hợp trên đều phải đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ và chi hoạt động, ghi :
Nợ TK 661 – Chi hoạt động
Có TK 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Xuất quỹ tiền mặt, hoặc rút tiền gửi ngân hàng, kho bạc, hoặc mua chịu TSCĐ về dùng ngay cho hoạt động sự nghiệp, cho chương trình dự án, ghi.
Nợ TK 211 – Tài sản cố định hữu hình
Có TK 111, 112, 331.
Đồng thời căn cứ vào nguồn kinh phí dùng mua TSCĐ để kết chuyển ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ, kế toán ghi.
Nợ TK 661 - Chi hoạt động (bằng nguồn kinh phí hoạt động)
Nợ TK 662 - Chi dự án (bằng nguồn kinh phí dự án).
Nợ TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB
Nợ TK 431 - Quỹ cơ quan.
Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.
*Đối với công trình XDCB đã hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng.
- Căn cứ giá trị thực tế công trình, ghi- Tuỳ theo nguồn vốn đầu tư XDCB ở đơn vị kế toán ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ, hoặc vốn kinh doanh.
+ Nếu giá trị khối lượng XDCB hoàn thành gồm một phần liên quan đến số kinh phí sự nghiệp cấp cho công tác XDCB đã quyết toán vào năm trước và một phần thuộc kinh phí cấp cho năm báo cáo, thì kế toán ghi :
Nợ TK 337 – Nguồn kinh phí đã quyết toán chuyển sang năm sau.Tài sản cố định nhận được do cấp trên cấp kinh phí, hoặc được biếu tặng, viện trợ… căn cứ vào biên bản giao nhận bàn giao TSCĐ đưa vào sử dụng và thông báo ghi thu chi của ngân sách Nhà nước, kế toán ghi:
Nợ TK 211 – Tài sản cố định hữu hình
Có TK 461 - Nguồn kinh phí hoạt động